NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU

bai giang binh dien tu vung ngu nghia

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

bai giang binh dien tu vung ngu nghia

Bài gửi by ThayLe on 28/10/09, 08:59 pm

Nghiên cứu đối chiếu về từ
vựng - ngữ nghĩa





Các mảng đề tài trong NCDC từ
vựng


n
Tr 195-204


1. khác nhau về hình thức
& ý nghĩa: first floor trong tiếng Anh ( Mỹ >< Anh); tầng 1= tầng
trệt ( Nam), tầng 2 ( Bắc)= lầu 1 (Nam) (BMH, tr.196)


2. giống nhau nghĩa gốc,
khác nhau nghĩa phái sinh: mèo= nhân tình (Việt), cat= “người đàn bà tinh ranh”
(Anh) (Xem từ điển)


3. Ý niệm có trong ngôn ngữ
này mà không có trong nn khác ( tr. 199): cow, beef, pig, pork; sheep,
lamb/mutton


n
4. ý nghĩa thể
hiện bằng một đơn vị từ vựng = ngữ tự do: vd gánh ( Việt)=?? ( Anh), hiếu, hạnh,
hủ tiếu , phở, nem rán vv


n
5. hiện tượng đa nghĩa head (Anh)<> đầu
( Việt) (tr. 203), trong ẩn dụ








n
Không thể đối chiếu toàn bộ hệ thống từ vựng


n
Có thể chọn khối từ vựng hạn chế để đối chiếu: các
từ thực hiện chức năng ngữ pháp (do/does/did), các từ thay thế (đại từ), các từ
có giới hạn về phân bố (some/any)



n
Ngoài ra, có thể đối chiếu thành ngữ, quán ngữ
để làm sáng tỏ các khía cạnh văn hoá. Đối chiếu còn có thể thực hiện trên cơ sở
giới hạn nhóm từ: từ lóng, từ nghề nghiệp, từ cổ, từ lịch sử, từ nguyên, từ vay
mượn
.


¨
Một số trường hợp nổi bật khi đối chiếu về từ
vựng không hạn chế:


n
Giống nhau về hình thức và ý nghĩa: internet,
chat, các từ vay mượn (Việt-Anh), hảo hán (haohan: bu dao chang cheng, bu shi
hao han) (Việt – Hán)


n
Giống nhau về nghĩa gốc, khác nhau về nghĩa hàm
ẩn: amour (chuyện tình bất chính trong tiếng Anh và chuyện tình trong tiếng Pháp),
từ mèo và cat, đại ca và da ge


n
Đối chiếu các trường từ vựng chỉ một loại sự
vật, hiện tượng, tính chất cụ thể (từ chỉ màu sắc, từ thân tộc, từ chỉ cảm xúc,
chuyển động, tên gọi động thực vật, bộ phận cơ thể…): đây là một hướng nghiên
cứu đang phổ biến


n
Có thể đối chiếu các quan hệ ngữ nghĩa như đồng
nghĩa, trái nghĩa, đa nghĩa, bao hàm nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ:


¨
VD: cách dùng có tính ấn dụ tên gọi con vật
trong tiếng Anh - Việt: đồ con bò, đồ con rùa, đồ chó, đồ con thỏ, bitch, horse


¨
VD: các uyển ngữ chỉ khái niệm chết trong tiếng
Việt và các cụm từ tương đương trong T Anh: quy tiên, băng hà, nhập niết bàn,
ra đi, thôi đã thôi rồi, khuất núi, nằm xuống…





1.CẤU TRÚC TỪ (WORD STRUCTURE)


----> Khi phân tích cấu trúc của những từ thuộc
ngôn ngữ biến hình (inflecting language) có tính tổng hợp (syntheticity), từ (word
form) chưa phải là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ mà nó còn được tạo nên
bởi những thành tố nhỏ hơn gọi là từ tố (hình vị-morpheme).



*HÌNH VỊ (morpheme):
là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, là bộ phận nhỏ nhất cấu tạo nên từ. Ví dụ: internationality,
ungentlemanliness, deforestation






Hình vị có thể phân ra thành nhiều lọai theo các cơ sở khác
nhau:


---> Căn cứ vào tính độc lập hoặc phụ thuộc ý nghĩa:


1.1.Tự nghĩa
(Free): Căn cứ vào ý nghĩa độc lập của từ tố: teach-(-er) (-s)


1.2.Trợ nghĩa
(Bound): Căn cứ vào ý nghĩa không độc lập, chỉ được rõ ràng khi nằm trong kết
cấu của từ: (teach)-er-s






---> Căn cứ vào ý nghĩa và vị trí:


1.1.Chính tố
(Root): Căn cứ vào ý nghĩa từ vựng của từ tố: teach-(-er)(-s)


1.2.Phụ tố
(Affix): Căn cứ vào ý nghĩa từ vựng bổ sung hoặc ý nghĩa ngữ pháp (số, giống, cách,
ngôi, thời, thể, thức, thái, so sánh...): (teach) -er-s


----> Căn cứ vào khả năng tham gia cấu tạo từ mới
hoặc chỉ tạo nên biến tố của phụ tố:



1.2.1.Phụ tố cấu
tạo từ mới
(Derivation): (teach)-er


1.2.2.Phụ tố tạo
nên biến tố mang ý nghĩa ngữ pháp
(Inflection): (teach)(-er)-s


----> Căn cứ vào vị trí của phụ tố đối với chính
tố:



1.2.3.Tiền tố (Prefix): un-(happy)


1.2.4.Trung tố (Infix):


1.2.5.Liên
tố (Intrafix
):


-
(sale)-s-(girl); (trade)-s-(people)



-
(angl)-o-(saxon)



1.2.6.Hậu tố
(Suffix
): (teach)-er-s


n
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ
âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện
tự do trong lời nói để tạo câu.


n
Đơn vị cấu tạo của từ tiếng Việt là các TIẾNG,
cái mà ngữ âm học vẫn gọi là âm tiết


TIẾNG


n
Tiếng của tiếng Việt có giá trị tương đương như
hình vị trong các ngôn ngữ khác, còn được gọi là các hình tiết
(morphemsyllable)





n
Xét về ý nghĩa, về giá trị ngữ pháp, về năng lực
tham gia cấu tạo từ


¨
Có những tiếng tự thân nó mang ý nghĩa: cây,
trời, cỏ, nước



¨
Có những tiếng tự thân nó không quy chiếu vào một
đối tượng: (dai) nhách, (xanh) lè, (áo) xống, (tre) pheo


¨
Có những tiếng tự thân nó không quy chiếu vào một
đối tượng, và xuất hiện cùng với một tiếng tương tự: mồ-hôi, bồ-hòn, mì-chính






Phương thức cấu tạo từ tiếng
Anh và tiếng Việt





n
Dùng một hình vị
để tạo thành một từ: in, house, web (Anh)


n
Tổ hợp hai hay
nhiều hình vị để tạo từ


¨
Phương thức phụ
gia:


n Thêm vào tiền tố: pre-war


n Thêm vào hậu tố: homeless


n Thêm vào trung tố: singabloodypore


¨
Phương thức ghép các yếu tố gốc từ:


n Nghĩa tổng hợp: Newspaper, motion sickness


n Nghĩa đặc biệt: greenhouse, lighthouse, blackboard


¨
Phương thức láy:


n zig zag, willy-nilly, ding-dong





n Phương thức dùng một tiếng làm một từ: tôi, bác, à,
nếu



Phương thức tổ hợp các tiếng:


¨
từ ghép đẳng lập:



n Các thành tố đều rõ nghĩa: ăn ở, ăn nói


n Có thành tố không rõ nghĩa: chợ búa, bếp núc, sầu muộn,
các mú


¨
từ ghép chính phụ:



n Các thành tố đều rõ nghĩa: tàu hoả, đường sắt, sân bay


n Có thành tố không rõ nghĩa: dưa hấu, xanh lơ, đỏ chót


¨
Từ ngẫu kết: bồ
hòn, thằn lằn, kỳ nhông


n
Phương thức tổ hợp
các tiếng trên cơ sở hoà âm: từ láy (đôi, ba, tư)


¨
Có một từ gốc có
nghĩa: xanh xao, nhanh nhảu


¨
Không có từ gốc
có nghĩa: ra rả, rừng rực





Về từ xưng hô…


n
Từ chỉ thân tộc
trong tiếng Việt phong phú và phức tạp hơn xuất phát từ quan điểm coi trọng tôn
ti trật tự trong gia tộc


n Nghĩa tố [+sinh trước], [-sinh trước] là nét nghĩa bắt
buộc với tiếng Việt và là nét nghĩa tuỳ ý trong tiếng Anh (thể hiện qua những
từ anh, chị, em)



n Nghĩa tố [+bên nội], [-bên nội] là nét nghĩa bắt buộc
trong tiếng Việt và không bắt buộc trong tiếng Anh (thể hiện qua những từ
grandfather, grandmother, uncle. aunt)






Về từ chỉ màu sắc…





n
Có 12 từ chỉ màu
sắc trong tiếng Việt và tiếng Anh


¨
đen, trắng, đỏ,
xanh, vàng, nâu, hồng, tím, xám, lục, lam, chàm


¨
white, black,
red, green, yellow, blue, brown, purple, pink, orange, grey, indigo





Cách tạo từ phái sinh chỉ màu
sắc trong tiếng Việt


n
Phương thức láy:


¨
đo đỏ, đen đen,
trăng trắng, xanh xanh, vàng vàng, nâu nâu, hồng hồng, tim tím, xam xám.


¨
đỏ đắn, đen đúa,
xanh xao, vàng vọt, xám xịt, tím tái, hồng hào


n
Phương thức khác:
màu hạt dẻ, màu khói, màu cà rốt, màu lông ngựa, màu boóc đô

ThayLe

Tổng số bài gửi : 135
Join date : 22/09/2009

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết